Dầu đốt fo r 20422721 | Rongbay.com
Đang tải dữ liệu ...
Mua sắm
TP HCM
Cơ hội giao thương
Tìm kiếm
E-mail:
Mật khẩu:
   [Đóng]   [Quên mật khẩu?]
Đang tải dữ liệu...
Mua vị trí tin nổi bật tại đây

Dầu đốt fo r

0938352359
Gửi tin nhắn
Lưu tin

Thời gian đăng

10:31 | 25/04/2013 | TP HCM

Lượt xem tin

18

Mã tin

20422721

0938352359

Chat với chủ tin

Mua quyền ưu tiên cho tin

CÔNG TY TNHH NHIÊN LIỆU TÁI TẠO HTD

                          48/76 Đường Số 10, KP.7, P. BHH B, Q. Bình Tân, TP.HCM

                             MST: 03 12 10 05 85

                             Email: info@ktcnchauau.com

Cung cấp sản phẩm dầu đốt FO-R  với số lượng lớn, lâu dài .giao hàng tận nơi trong khu vực TP HCM. Liên hệ Mis Hiền 0938 352 359 .

Công ty Nhiên Liệu Tái Tạo HTD Hổ trợ kỹ thuật chỉnh đầu đốt dầu DO ,FO để đốt dầu FOR ,cung cấp đầu đốt dầu FO-R thay thế hoặc thay mới đầu đốt cho khách hàng khi có nhu cầu .Tư vấn kỹ thuật bảo trì và vận hành đầu đốt  .

Dầu FO-R thích hợp làm nhiên liệu đốt lò cho tất cả các ngành như: Các trạm trộn Asphalt, Lò hơi ,Lò sấy ,bê tông nhựa nóng, Sản xuất Kính, Thủy tinh, Nung gốm sứ, nấu Đồng và Nhôm.... Với chất lượng hơn hẳn FO thông thường (ở các chỉ tiêu như: Hàm lượng lưu huỳnh, nhiệt trị, Hàm lượng nước và độ nhớt...).

Dầu FO-R là sản phẩm chính trong qúa trình sản xuất nhiên liệu từ cao su phế thải theo công nghệ nhiệt phân . Giá thành thấp hơn giá của dầu FO từ 20-30% .Việc thay thế chuyển đổi từ việc đốt dầu DO hoặc FO sang dầu FO-R rất đơn giản chỉ chỉnh lại chế độ phun của béc đốt , có thể hòa lẫn cả dầu FO và FO-R , DO trong một bồn chứa nên không cần đầu tư them bồn chứa riêng . Sử dụng dầu đốt công nghiệp FO-R là phương án đúng đắn để cắt giảm chi phí sản xuất.

 

 

SẢN PHẨM FO-R

² DẦU FO-R

 

Dầu FO-R là sản phẩm chính trong quá trình sản xuất nhiên liệu từ cao su phế liệu bằng công nghệ   NP-LT. Nguyên liệu chính để sản xuất chính là các sản phẩm cao su phế liệu.

Dầu FO-R đạt tiêu chuẩn nhiên liệu đốt theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6239:2002. Chất lượng theo nhiên liệu đốt của dầu FO-R tương đương với dầu DO và tốt hơn hẳn FO thông thường, nhiều chỉ tiêu của FO-R rất tốt như nhiệt lượng, điểm cháy cốc kín, nhiệt độ đông đặc…..

Dầu FO-R là nhiên liệu đốt để thay thế cách có hiệu quả cho dầu DO và FO. Khi chuyển đổi sử dụng nhiên liệu FO-R thì hệ thống lò đốt không cần phải thay đổi hoặc chỉnh sửa, dầu FO-R có thể sử dụng dễ dàng với tất cả lò đốt hiện tại trên thị trường.

Không chỉ đạt tiêu chuẩn về kỹ thuật đốt mà FO-R còn tốt hơn về mặt môi trường. Sử dụng FO-R thay thế FO thông thường sẽ góp phần giảm thiểu ô nhiễm không khí và sẽ còn góp phần giảm thiếu cao su phế thải gây ô nhiễm môi trường Việt Nam.

Với chất lượng vượt trội hơn hẳn FO thông thường nên FO-R đã và đang khẳng định vị thế hàng đầu trong thị trường nhiên liệu đốt. Những doanh nghiệp khách hàng sử dụng dầu FO-R không chỉ đem lại hiệu quả về mặt kỹ thuật và kinh tế mà còn tạo được hình ảnh xanh, thân thiện với môi trường đối với khách hàng của mình.

Dùng dầu FO-R để thay thế dầu FO, DO làm nhiên liệu đốt, Quý công ty có thể tiết kiệm được đến 20% tổng chi phí nhiên liệu. Đây là ưu điểm rất lớn của dầu FO-R trong thời điểm kinh tế đang khó khăn như hiện nay.

 

² THÔNG TIN SẢN PHẨM VÀ DOANH NGHIỆP

 

    

A. THÔNG TIN SẢN PHẨM

Tên thường gọi của chất:  Dầu nhiệt phân cao su

 

Tên thương mại:  Dầu FO-R

 

Tên khác (không là tên khoa học):  Dầu đốt FO-R

 

¬ THÀNH PHẦN HÓA HỌC

STT

Công thức phân tử

 

Tên gọi

 

Hàm lượng

(%)

1

C7H8

Methyl Benzene 7,53

7,53

 

2

C7H10

Xulene, 3,4Xylene

5,84

3

C8H12O

Cyclopentene-3-acetyl-3-Methyl

0,43

4

C8H8

Cyclooctatetraen

2,12

 

5

C10H22; C9H2O; C8H18

n-Nonane; n-Decane;24DMHexane

0,58

 

6

C13H22

Nonen-yne, Tridecen-yne hay etradecen-yne

0,67

7

C10H16

Cyclohexene,1- methyl- 4

1,44

8

C10H18

1,6-Octadien, 3,5- Dimethyl

1,08

9

C8H8

1,3,5-Octatrien-5-yne

2,52

10

C10H14

1-Methyl-4-isopropylbezene

37,44

 

 

 

 

 

 

 

 

 

² KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG

 

 

 

 

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

QUÁ TRÌNH ĐỐT DẦU FO-R

 

               Khí thải do đốt dầu FO-R từ lò dốt

Để tính toán tải lượng các chất ô nhiễm do đốt dầu FO-R từ lò đốt, công ty sử

          dụng các số liệu khi lò đốt TD-1500N đạt công suất tối đa 1500kg/h.

 

Với định mức sử dụng dầu FO-R là 2,2 tấn/24giờ = 92 kg/h, nếu tính với hàm

      lượng lưu huỳnh cực đại dùng trong sản xuất là 0,6%. Thành phần của 1 kg dầu

           FO-R

 

          Bảng 2.1 Thành phần trong 1kg dầu FO – R

 

Thành phần

C

H

O

N

S

A

W

FO-R

86,0

10

0,1

0,2

0,6

0,3

0

 

 

 

         Nguồn: Công ty TNHH Nhiên Liệu Tái Tạo HTD

 

Theo GS.TS Trần Ngọc Chấn, Ô nhiễm Không Khí Và Xử Lý Khí Thải tập 3, quá

      trình cháy được tính toán như sau:

       Các hệ số sử dụng:

       -   Lượng nhiên liệu tiêu thụ: B = 92kg/h

       -   Hệ số thừa không khí:  α = 1,4

       -   Hệ số cháy không hoàn toàn: η = 0,006

       -   Hệ số tro bụi bay theo khói: a = 0,5

       -   Nhiệt độ khói thải: tkhói = 200 ­­­0C

 

       1. Lượng không khí khô lý thuyết

               V0 = 0,089.Cp + 0,264.Hp – 0,0333(Op – Sp) = 10,3 m3 chuẩn/kg FO-R

 

     

       2. Lượng không khí ẩm lý thuyết cần cho quá trình cháy (ở điều kiện t = 30 0C;   

          Þ = 65% Þ d = 17g/kg)

          Va = (1 + 0,0016d)V0 = 10,58 m3chuẩn/kg FO-R

      

       3. Lượng không khí ẩm thực tế

           Vt = Þ.Va = 14,812 m3 chuẩn/kg FO-R

     

       4. Lượng khí SO2 trong sản phẩm chính

        

           VSO2 = 0,683.10-2.Sp = 4,098.10-3 chuẩn/kg FO-R

 

       5. Lượng khí CO trong sản phẩm chính

           VCO = 1,865.10-2. Þ.Cp = 9,623.10-3 chuẩn/kg FO-R

 

       6. Lượng khí CO2 trong sản phẩm chính

          VCO2 = 1,853.10-2(1- Þ)Cp = 1,5840 m3 chuẩn/kg FO-R

 

       7. Lượng hơi nước trong sản phẩm chính

          VH2O  = 0,111.HP + 0,0124.Wp + 0,0016.d.Vt = 1,5128 m3chuẩn/kg FO-R

 

       8. Lượng khí N2 trong sản phẩm chính

          VN2 = 0,8.10-2.Np +0,79.Vt = 11,703 m3chuẩn/kg FO-R

 

      9. Lượng O2 trong không khí thừa

         VO2 = 0,21(-1)Va = 0,8887 m3chuẩn/kg FO-R

 

     10.

a. Lượng khí NOx trong sản phẩm chính (xem như NO2: NO2 = 2,054 kg/m3chuẩn)

       MNOx = 1,723.10-3.B1,18 = 0,3715 m3kg/g.

 

  b. Quy đổi ra m3 chuẩn/kg nhiên liệu = 1,9.10-3m3chuẩn/kg FO-R

  c. Thể tích khí N2 tham gia vào phản ứng của NOx = 0,95.10-3m3chuẩn/kg FO-R

  d. Thể tích khí O2 tham gia vào phản ứng của NOx = 1,9.10-3m3chuẩn/kg FO-R

 

 11. Lượng sản phẩm chính tổng cộng ở điều kiện chuẩn = 15,7012 m3chuẩn/kg FO-R

 12. Lưu lượng khói ở điều kiện thực tế (tkhói = 200 0C) = 0,6952 m3/s.

 13. Tải lượng các khí SO2 (ρSO2 = 2,926 kg/m3 chuẩn) = 0,3064 g/s

 14. Tải lượng khí CO (với ρCO = 1,25 kg/m3chuẩn) = 0,3074 g/s

 15. Tải lượng khí CO2 (với ρCO2 = 1,977 kg/m3chuẩn) = 80,0289 g/s

 16. Tải lượng khí NOx = 0,038 g/s

 18. Nồng độ phát thải các chất ô nhiễm trong khói:

  a. Khí SO2 = 0,440 g/m3

  b. Khí CO = 0,442 g/m3

  c. Khí CO2 = 115,11 g/m3

  d. Khí NOx = 0,126 g/m3

  e. Bụi = 0,054 g/m3

  

Nồng độ các chất ô nhiễm ở miệng ống khói lò đốt có thể tóm lược trong bảng sau:

 

Bảng Nồng độ các chất ô nhiễm

 

STT

CHỈ TIÊU

ĐƠN VỊ

NỒNG ĐỘ

QCVN 19:2009

1

Bụi

mg/m3

54

200

2

SO2

mg/m3

440

500

3

NOx

mg/m3

126

850

4

CO

mg/m3

442

1000

 

Dựa vào nồng độ các chất ô nhiễm trong bảng, chúng ta có thể kết luận dầu

FO-R đạt tất cả các chỉ tiêu về môi trường QCVN 19:2009.

 

So sánh dầu FO, DO và FO – R

Nhiên liệu Diesel

Dầu Diesel ( DO – Diesel Oil) là một loại nhiên liệu lỏng, nặng hơn dầu lửa và xăng, sử dụng chủ yếu cho động cơ Diesel và một phần được sử dụng cho các tuabin khí. Nhiên liệu Diesel được sản xuất từ phân đoạn gasoil và là sản phẩm của quá trình chưng cất trực tiếp dầu mỏ.

Đặc tính kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng

Tiêu chuẩn TCVN 5689:2005 quy định các chỉ tiêu chất lượng cho nhiên liệu dầu DO dùng cho động cơ Diesel của phương tiện giao thông và các động cơ Diesel cho mục đích khác.

 

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

Phương pháp thử

Mức

Nhiệt trị (min)

Cal/g

ASTM D240
/ ASTM D4809

 

Hàm lượng lưu huỳnh (max)

mg/kg

TCVN 6701:2000

(ASTM D2622)/ASTM D5453

0.05%S

0.25%S

Độ nhớt động học ở 40 oC

mm2/s

TCVN 3171:2003 (ASTM D445)

2 – 4,5

Điểm chớp cháy cốc kín (min)

oC

TCVN 6608:2000
(ASTM D3828)/ASTM D93

55

Cặn cácbon (max)

%

TCVN 6324:1997
(ASTM D189)/ASTM D4530

0.3

Điểm đông đặc (max)

oC

TCVN 3753:1995
(ASTM D97)

6

Hàm lượng tro (max)

%

TCVN 2690:1995
(ASTM D 482)

0.01

Hàm lượng nước (max)

mg/kg

ASTM E203

200

Tạp chất dạng hạt (max)

mg/l

ASTM D2276

10

Khối lượng riêng

Kg/m3

TCVN 6594:2000
(ASTM D1298)/ASTM D 4052

820 - 860

Nhiên liệu đốt lò

Dầu FO (Fuel Oils – FO) là sản phẩm của quá trình chưng cất thu được từ phân đoạn sau phân đoạn gasoil khi chưng cất dầu thô ở nhiệt độ sôi lớn hơn 350 oC.  

Đặc tính kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng

Các chỉ tiêu chất lượng của nhiên liệu đốt lò (FO) theo TCVN 6239:2002

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

Phương pháp thử

Mức

FO N01

FO N02A (2.0 S)

FO N02B (3.5 S)

FO N03

Nhiệt trị (min)

Cal/g

ASTM D240
/ ASTM D4809

9800

Hàm lượng lưu huỳnh (max)

mg/kg

TCVN 6701:2000
(ASTM D2622)/ASTM D129
ASTM D4294

2.0

2.0

3.5

3.5

Độ nhớt động học ở 50 oC (max)

mm2/s

ASTM D445

87

180

180

380

Điểm chớp cháy cốc kín (min)

oC

TCVN 6608:2000/ASTM

D3828/ASTM D93

66

Cặn cácbon (max)

%

TCVN 6324:2000/ASTM D189/ASTM D4530

6

16

16

22

Điểm đông đặc (max)

oC

TCVN 3753:1995/ASTM D97

12

24

24

24

Hàm lượng tro (max)

%

TCVN 2690:1995/ASTM D482

0.15

0.15

0.15

0.35

Hàm lượng nước (max)

%

TCVN 2692:1995
/ ASTM D95

1.0

Tạp chất dạng hạt (max)

%

ASTM D473

0.15

Khối lượng riêng

Kg/m3

TCVN 6594:2000
(ASTM D1298)

965

991

991

991

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhiên liệu đốt lò (Fuel Oils – Rubber)

FO-R là sản phẩm chính trong qúa trình sản xuất nhiên liệu từ cao su phế thải bằng công nghệ của Nhật bản. Đây là công nghệ tiên tiến hàng đầu đang sử dụng tại Nhật để tái chế cao su phế thải như vỏ xe, plastic… 

Đặc tính kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng

 

 

Các chỉ tiêu chất lượng của nhiên liệu đốt lò (FO) theo TCVN 6239:2002

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

Phương pháp thử

Mức

Nhiệt trị (min)

Cal/g

ASTM D240 /ASTM D4809

10200

Hàm lượng lưu huỳnh (max)

mg/kg

TCVN 6701:2000 (ASTM D2622)/ASTM D129/ASTM D4294

0.6

Độ nhớt động học ở 50 oC (max)

mm2/s

ASTM D445

2 - 5

Điểm chớp cháy cốc kín (min)

oC

TCVN 6608:2000/ASTM D3828/ASTM D93

40

Cặn cácbon (max)

%

TCVN 6324:2000/ASTM D189/ASTM D4530

1.0

Điểm đông đặc (max)

oC

TCVN 3753:1995/ASTM D97

27

Hàm lượng tro (max)

%

TCVN 2690:1995/ASTM D482

0.1

Hàm lượng nước (max)

%

TCVN 2692:1995 /ASTM D95

0.1

Tạp chất dạng hạt (max)

%

ASTM D473

0.1

Khối lượng riêng

Kg/m3

TCVN 6594:2000 (ASTM D1298)

930 - 950

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kết luận:

1. Theo giá trên thị trường hiện nay thì giá dầu DO và FO đều cao hơn rất nhiều so với giá dầu FO – R. Vì vậy, Sử dụng FO – R sẽ tiết kiệm được chi phí sản xuất.

2. Dầu FO-R hoàn toàn dễ đốt vì độ nhớt thấp và điểm chớp cháy cốc kín thấp. Bên cạnh đó, hàm lượng nước và tạp chất cũng rất thấp nên lại càng dễ đốt hơn. Bạn có thể tham khảo bảng số liệu trên.

3. Độ ăn mòn thiết bị của FO cao hơn của FO – R do hàm lượng lưu huỳnh trong FO (2.0 hoặc 3.5% KL) cao hơn so với FO – R (chỉ 0.6% KL)

4. Dùng FO – R để làm nhiên liệu đốt cho các ngành như lò hơi, sản xuất kính, đốt rác thải, asphalt, nung gốm sứ, nấu nhôm hoặc đồng... Việc sử dụng không cần phải thay đổi thiết bị, chỉ cần cân chỉnh lại một số thông số trên đầu đốt.

5. Dầu FO và FO-R đều có cấu tạo là Hydrocacbon, nên việc trộn chung không có vấn đề gì mặt hóa học. Dầu FO có tỷ trọng cao hơn nên vẫn nằm dưới, còn dầu FO-R có tỷ trọng thấp hơn nên nằm trên. Dầu FO được đốt hết thì kỹ thuật đốt lò sẽ giảm dần nhiệt độ xông dầu để bắt đầu chuyển sang đốt dầu FO-R. Khi chỉ còn dầu FO-R thì có thể tắt hẳn xông dầu.

Từ bảng so sánh trên ta thấy FO – R hoàn toàn có thể làm nhiêt liệu đốt thay thế được cho DO và FO. Mà không cần phải đầu tư để thay đổi đầu đốt, mà vẫn đạt được hiệu quả như DO và FO. Trong khi đó tiếp kiệm được chi phí sản xuất.

 

 

 

²  NĂNG LỰC SẢN XUẤT

 

I. NGUYÊU LIỆU

1.1. Mô tả nguyên liệu

_ Nguyên liệu của nhà máy là các sản phẩm cao su phế liệu, vỏ lốp xe Honda.

1.2. Nhu cầu nguyên liệu của dự án                                                                               

_ Khi nhà máy của dự án đi vào hoạt động nhu cầu ổn định về nguyên liệu của nhà

máy như sau:

Lưu tin
Chia sẻ
Like Rồng bay để cập nhật nhiều tin đăng mỗi ngày
Các tin cùng chuyên mục rao vặt