Cung cấp sản phẩm dầu đốt FO-R với số lượng lớn, lâu dài .giao hàng tận nơi trong khu vực TP HCM. Liên hệ Mis Hiền 0938 352 359 .
Công ty Nhiên Liệu Tái Tạo HTD Hổ trợ kỹ thuật chỉnh đầu đốt dầu DO ,FO để đốt dầu FOR ,cung cấp đầu đốt dầu FO-R thay thế hoặc thay mới đầu đốt cho khách hàng khi có nhu cầu .Tư vấn kỹ thuật bảo trì và vận hành đầu đốt .
Dầu FO-R thích hợp làm nhiên liệu đốt lò cho tất cả các ngành như: Các trạm trộn Asphalt, Lò hơi ,Lò sấy ,bê tông nhựa nóng, Sản xuất Kính, Thủy tinh, Nung gốm sứ, nấu Đồng và Nhôm.... Với chất lượng hơn hẳn FO thông thường (ở các chỉ tiêu như: Hàm lượng lưu huỳnh, nhiệt trị, Hàm lượng nước và độ nhớt...).
Dầu FO-R là sản phẩm chính trong qúa trình sản xuất nhiên liệu từ cao su phế thải theo công nghệ nhiệt phân . Giá thành thấp hơn giá của dầu FO từ 20-30% .Việc thay thế chuyển đổi từ việc đốt dầu DO hoặc FO sang dầu FO-R rất đơn giản chỉ chỉnh lại chế độ phun của béc đốt , có thể hòa lẫn cả dầu FO và FO-R , DO trong một bồn chứa nên không cần đầu tư them bồn chứa riêng . Sử dụng dầu đốt công nghiệp FO-R là phương án đúng đắn để cắt giảm chi phí sản xuất.
SẢN PHẨM FO-R
² DẦU FO-R
Dầu FO-R là sản phẩm chính trong quá trình sản xuất nhiên liệu từ cao su phế liệu bằng công nghệ NP-LT. Nguyên liệu chính để sản xuất chính là các sản phẩm cao su phế liệu.
Dầu FO-R đạt tiêu chuẩnnhiên liệu đốt theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6239:2002. Chất lượng theo nhiên liệu đốt của dầu FO-R tương đương với dầu DO và tốt hơn hẳn FO thông thường, nhiều chỉ tiêu của FO-R rất tốt như nhiệt lượng, điểm cháy cốc kín, nhiệt độ đông đặc…..
Dầu FO-R là nhiên liệu đốt để thay thế cách có hiệu quả cho dầu DO và FO. Khi chuyển đổi sử dụng nhiên liệu FO-R thì hệ thống lò đốt không cần phải thay đổi hoặc chỉnh sửa, dầu FO-R có thể sử dụng dễ dàng với tất cả lò đốt hiện tại trên thị trường.
Không chỉ đạt tiêu chuẩn về kỹ thuật đốt mà FO-R còn tốt hơn về mặt môi trường. Sử dụng FO-R thay thế FO thông thường sẽ góp phần giảm thiểu ô nhiễm không khí và sẽ còn góp phần giảm thiếu cao su phế thải gây ô nhiễm môi trường Việt Nam.
Với chất lượng vượt trội hơn hẳn FO thông thường nên FO-R đã và đang khẳng định vị thế hàng đầu trong thị trường nhiên liệu đốt. Những doanh nghiệp khách hàng sử dụng dầu FO-R không chỉ đem lại hiệu quả về mặt kỹ thuật và kinh tế mà còn tạo được hình ảnh xanh, thân thiện với môi trường đối với khách hàng của mình.
Dùng dầu FO-R để thay thế dầu FO, DO làm nhiên liệu đốt, Quý công ty có thể tiết kiệm được đến 20% tổng chi phí nhiên liệu. Đây là ưu điểm rất lớn của dầu FO-R trong thời điểm kinh tế đang khó khăn như hiện nay.
² THÔNG TIN SẢN PHẨM VÀ DOANH NGHIỆP
A. THÔNG TIN SẢN PHẨM
Tên thường gọi của chất: Dầu nhiệt phân cao su
Tên thương mại: Dầu FO-R
Tên khác (không là tên khoa học): Dầu đốt FO-R
¬ THÀNH PHẦN HÓA HỌC
STT
Công thức phân tử
Tên gọi
Hàm lượng
(%)
1
C7H8
Methyl Benzene 7,53
7,53
2
C7H10
Xulene, 3,4Xylene
5,84
3
C8H12O
Cyclopentene-3-acetyl-3-Methyl
0,43
4
C8H8
Cyclooctatetraen
2,12
5
C10H22; C9H2O; C8H18
n-Nonane; n-Decane;24DMHexane
0,58
6
C13H22
Nonen-yne, Tridecen-yne hay etradecen-yne
0,67
7
C10H16
Cyclohexene,1- methyl- 4
1,44
8
C10H18
1,6-Octadien, 3,5- Dimethyl
1,08
9
C8H8
1,3,5-Octatrien-5-yne
2,52
10
C10H14
1-Methyl-4-isopropylbezene
37,44
² KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
QUÁ TRÌNH ĐỐT DẦU FO-R
Khí thải do đốt dầu FO-R từ lò dốt
Để tính toán tải lượng các chất ô nhiễm do đốt dầu FO-R từ lò đốt, công ty sử
dụng các số liệu khi lò đốt TD-1500N đạt công suất tối đa 1500kg/h.
Với định mức sử dụng dầu FO-R là 2,2 tấn/24giờ = 92 kg/h, nếu tính với hàm
lượng lưu huỳnh cực đại dùng trong sản xuất là 0,6%. Thành phần của 1 kg dầu
FO-R
Bảng 2.1 Thành phần trong 1kg dầu FO – R
Thành phần
C
H
O
N
S
A
W
FO-R
86,0
10
0,1
0,2
0,6
0,3
0
Nguồn: Công ty TNHH Nhiên Liệu Tái Tạo HTD
Theo GS.TS Trần Ngọc Chấn, Ô nhiễm Không Khí Và Xử Lý Khí Thải tập 3, quá
a. Lượng khí NOx trong sản phẩm chính (xem như NO2: NO2 = 2,054 kg/m3chuẩn)
MNOx = 1,723.10-3.B1,18 = 0,3715 m3kg/g.
b. Quy đổi ra m3 chuẩn/kg nhiên liệu = 1,9.10-3m3chuẩn/kg FO-R
c. Thể tích khí N2 tham gia vào phản ứng của NOx= 0,95.10-3m3chuẩn/kg FO-R
d. Thể tích khí O2 tham gia vào phản ứng của NOx= 1,9.10-3m3chuẩn/kg FO-R
11. Lượng sản phẩm chính tổng cộng ở điều kiện chuẩn = 15,7012 m3chuẩn/kg FO-R
12. Lưu lượng khói ở điều kiện thực tế (tkhói = 200 0C) = 0,6952 m3/s.
13. Tải lượng các khí SO2 (ρSO2 = 2,926 kg/m3 chuẩn) = 0,3064 g/s
14. Tải lượng khí CO (với ρCO = 1,25 kg/m3chuẩn) = 0,3074 g/s
15. Tải lượng khí CO2 (với ρCO2 = 1,977 kg/m3chuẩn) = 80,0289 g/s
16. Tải lượng khí NOx = 0,038 g/s
18. Nồng độ phát thải các chất ô nhiễm trong khói:
a. Khí SO2 = 0,440 g/m3
b. Khí CO = 0,442 g/m3
c. Khí CO2 = 115,11 g/m3
d. Khí NOx = 0,126 g/m3
e. Bụi = 0,054 g/m3
Nồng độ các chất ô nhiễm ở miệng ống khói lò đốt có thể tóm lược trong bảng sau:
Bảng Nồng độ các chất ô nhiễm
STT
CHỈ TIÊU
ĐƠN VỊ
NỒNG ĐỘ
QCVN 19:2009
1
Bụi
mg/m3
54
200
2
SO2
mg/m3
440
500
3
NOx
mg/m3
126
850
4
CO
mg/m3
442
1000
Dựa vào nồng độ các chất ô nhiễm trong bảng, chúng ta có thể kết luận dầu
FO-R đạt tất cả các chỉ tiêu về môi trường QCVN 19:2009.
So sánh dầu FO, DO và FO – R
Nhiên liệu Diesel
Dầu Diesel ( DO – Diesel Oil) là một loại nhiên liệu lỏng, nặng hơn dầu lửa và xăng, sử dụng chủ yếu cho động cơ Diesel và một phần được sử dụng cho các tuabin khí. Nhiên liệu Diesel được sản xuất từ phân đoạn gasoil và là sản phẩm của quá trình chưng cất trực tiếp dầu mỏ.
Đặc tính kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng
Tiêu chuẩn TCVN 5689:2005 quy định các chỉ tiêu chất lượng cho nhiên liệu dầu DO dùng cho động cơ Diesel của phương tiện giao thông và các động cơ Diesel cho mục đích khác.
Tên chỉ tiêu
Đơn vị
Phương pháp thử
Mức
Nhiệt trị (min)
Cal/g
ASTM D240 / ASTM D4809
Hàm lượng lưu huỳnh (max)
mg/kg
TCVN 6701:2000
(ASTM D2622)/ASTM D5453
0.05%S
0.25%S
Độ nhớt động học ở 40 oC
mm2/s
TCVN 3171:2003 (ASTM D445)
2 – 4,5
Điểm chớp cháy cốc kín (min)
oC
TCVN 6608:2000 (ASTM D3828)/ASTM D93
55
Cặn cácbon (max)
%
TCVN 6324:1997 (ASTM D189)/ASTM D4530
0.3
Điểm đông đặc (max)
oC
TCVN 3753:1995 (ASTM D97)
6
Hàm lượng tro (max)
%
TCVN 2690:1995 (ASTM D 482)
0.01
Hàm lượng nước (max)
mg/kg
ASTM E203
200
Tạp chất dạng hạt (max)
mg/l
ASTM D2276
10
Khối lượng riêng
Kg/m3
TCVN 6594:2000 (ASTM D1298)/ASTM D 4052
820 - 860
Nhiên liệu đốt lò
Dầu FO (Fuel Oils – FO) là sản phẩm của quá trình chưng cất thu được từ phân đoạn sau phân đoạn gasoil khi chưng cất dầu thô ở nhiệt độ sôi lớn hơn 350 oC.
Đặc tính kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng
Các chỉ tiêu chất lượng của nhiên liệu đốt lò (FO) theo TCVN 6239:2002
Tên chỉ tiêu
Đơn vị
Phương pháp thử
Mức
FO N01
FO N02A (2.0 S)
FO N02B (3.5 S)
FO N03
Nhiệt trị (min)
Cal/g
ASTM D240 / ASTM D4809
9800
Hàm lượng lưu huỳnh (max)
mg/kg
TCVN 6701:2000 (ASTM D2622)/ASTM D129 ASTM D4294
2.0
2.0
3.5
3.5
Độ nhớt động học ở 50 oC (max)
mm2/s
ASTM D445
87
180
180
380
Điểm chớp cháy cốc kín (min)
oC
TCVN 6608:2000/ASTM
D3828/ASTM D93
66
Cặn cácbon (max)
%
TCVN 6324:2000/ASTM D189/ASTM D4530
6
16
16
22
Điểm đông đặc (max)
oC
TCVN 3753:1995/ASTM D97
12
24
24
24
Hàm lượng tro (max)
%
TCVN 2690:1995/ASTM D482
0.15
0.15
0.15
0.35
Hàm lượng nước (max)
%
TCVN 2692:1995 / ASTM D95
1.0
Tạp chất dạng hạt (max)
%
ASTM D473
0.15
Khối lượng riêng
Kg/m3
TCVN 6594:2000 (ASTM D1298)
965
991
991
991
Nhiên liệu đốt lò (Fuel Oils – Rubber)
FO-R là sản phẩm chính trong qúa trình sản xuất nhiên liệu từ cao su phế thải bằng công nghệ của Nhật bản. Đây là công nghệ tiên tiến hàng đầu đang sử dụng tại Nhật để tái chế cao su phế thải như vỏ xe, plastic…
Đặc tính kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng
Các chỉ tiêu chất lượng của nhiên liệu đốt lò (FO) theo TCVN 6239:2002
Tên chỉ tiêu
Đơn vị
Phương pháp thử
Mức
Nhiệt trị (min)
Cal/g
ASTM D240 /ASTM D4809
10200
Hàm lượng lưu huỳnh (max)
mg/kg
TCVN 6701:2000 (ASTM D2622)/ASTM D129/ASTM D4294
0.6
Độ nhớt động học ở 50 oC (max)
mm2/s
ASTM D445
2 - 5
Điểm chớp cháy cốc kín (min)
oC
TCVN 6608:2000/ASTM D3828/ASTM D93
40
Cặn cácbon (max)
%
TCVN 6324:2000/ASTM D189/ASTM D4530
1.0
Điểm đông đặc (max)
oC
TCVN 3753:1995/ASTM D97
27
Hàm lượng tro (max)
%
TCVN 2690:1995/ASTM D482
0.1
Hàm lượng nước (max)
%
TCVN 2692:1995 /ASTM D95
0.1
Tạp chất dạng hạt (max)
%
ASTM D473
0.1
Khối lượng riêng
Kg/m3
TCVN 6594:2000 (ASTM D1298)
930 - 950
Kết luận:
1. Theo giá trên thị trường hiện nay thì giá dầu DO và FO đều cao hơn rất nhiều so với giá dầu FO – R. Vì vậy, Sử dụng FO – R sẽ tiết kiệm được chi phí sản xuất.
2. Dầu FO-R hoàn toàn dễ đốt vì độ nhớt thấp và điểm chớp cháy cốc kín thấp. Bên cạnh đó, hàm lượng nước và tạp chất cũng rất thấp nên lại càng dễ đốt hơn. Bạn có thể tham khảo bảng số liệu trên.
3. Độ ăn mòn thiết bị của FO cao hơn của FO – R do hàm lượng lưu huỳnh trong FO (2.0 hoặc 3.5% KL) cao hơn so với FO – R (chỉ 0.6% KL)
4. Dùng FO – R để làm nhiên liệu đốt cho các ngành như lò hơi, sản xuất kính, đốt rác thải, asphalt, nung gốm sứ, nấu nhôm hoặc đồng... Việc sử dụng không cần phải thay đổi thiết bị, chỉ cần cân chỉnh lại một số thông số trên đầu đốt.
5. Dầu FO và FO-R đều có cấu tạo là Hydrocacbon, nên việc trộn chung không có vấn đề gì mặt hóa học. Dầu FO có tỷ trọng cao hơn nên vẫn nằm dưới, còn dầu FO-R có tỷ trọng thấp hơn nên nằm trên. Dầu FO được đốt hết thì kỹ thuật đốt lò sẽ giảm dần nhiệt độ xông dầu để bắt đầu chuyển sang đốt dầu FO-R. Khi chỉ còn dầu FO-R thì có thể tắt hẳn xông dầu.
Từ bảng so sánh trên ta thấy FO – R hoàn toàn có thể làm nhiêt liệu đốt thay thế được cho DO và FO. Mà không cần phải đầu tư để thay đổi đầu đốt, mà vẫn đạt được hiệu quả như DO và FO. Trong khi đó tiếp kiệm được chi phí sản xuất.
² NĂNG LỰC SẢN XUẤT
I. NGUYÊU LIỆU
1.1. Mô tả nguyên liệu
_ Nguyên liệu của nhà máy là các sản phẩm cao su phế liệu, vỏ lốp xe Honda.
1.2. Nhu cầu nguyên liệu của dự án
_ Khi nhà máy của dự án đi vào hoạt động nhu cầu ổn định về nguyên liệu của nhà